Thuốc Carbocistein 200mg - Tiêu đờm trong các bệnh đường hô hấp
Thuốc Carbocistein Imexpharm 200mg thuộc Công ty Imexpharm, có hoạt chất chính là Carbocistein 200mg, được chỉ định trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp có đờm nhầy quánh, như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và ho mạn tính.
Là một trong số những Dược sĩ đời đầu của hệ thống nhà thuốc Pharmart.vn, Dược sĩ Lê Thị Hằng hiện đang Quản lý cung ứng thuốc và là Dược sĩ chuyên môn của nhà thuốc Pharmart.vn
Nguyên nhân gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một bệnh viêm đường thở mãn tính, gây hạn chế dòng khí ra khỏi phổi. Nguyên nhân chính gây bệnh là do sự tiếp xúc lâu dài với các chất kích thích đường thở, đặc biệt là khói thuốc lá.
Các yếu tố nguy cơ chính gây COPD:
Hút thuốc lá: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây COPD. Các chất độc hại trong khói thuốc làm tổn thương các tế bào lót đường thở, gây viêm và sẹo, dẫn đến hẹp đường thở.
Tiếp xúc với các chất kích thích khác:
Khói bụi: Khói bụi từ môi trường làm việc hoặc ô nhiễm không khí.
Hơi hóa chất: Hơi hóa chất trong công nghiệp.
Khói thuốc lá thụ động: Tiếp xúc với khói thuốc của người khác.
Thiếu hụt men alpha-1-antitrypsin: Đây là một loại protein bảo vệ phổi. Khi thiếu hụt, phổi dễ bị tổn thương hơn.
Tiền sử bệnh hô hấp: Người từng mắc các bệnh như hen suyễn, viêm phế quản mãn tính có nguy cơ cao mắc COPD hơn.
Tuổi cao: Nguy cơ mắc COPD tăng theo tuổi.
Yếu tố di truyền: Một số gen có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.
Cơ chế gây bệnh
Khi tiếp xúc với các chất kích thích, cơ thể sẽ phản ứng bằng cách tạo ra nhiều tế bào viêm và các chất trung gian hóa viêm. Các chất này làm tổn thương các đường thở nhỏ, gây sưng viêm và tiết nhiều đờm. Dần dần, các đường thở bị hẹp lại, làm giảm lưu lượng khí vào và ra khỏi phổi.
Thành phần
Carbocistein hàm lượng 200 mg
Liều dùng - cách dùng
Liều dùng và cách dùng
Dùng đường uống.
Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 1 - 2 gói/ ngày.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1 gói/ lần, 3 lần/ ngày.
Quá liều
Dùng quá liều carbocistein gây ra đau bụng.
Xử trí: điều trị triệu chứng. Chưa có ghi nhận về biện pháp giải độc đặc hiệu.
Chỉ định
Điều trị các bệnh lý đường hô hấp có đờm nhầy quánh như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, ho mạn tính.
Đối tượng sử dụng
Trẻ em
Khuyến cáo
Buồn nôn, khó chịu, chảy máu đường tiêu hóa.
Phát ban da, ngứa, sưng (đặc biệt là ở mặt, lưỡi, cổ họng), chóng mặt, khó thở.
Chống chỉ định
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Loét dạ dày.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng
Người bệnh có tiền sử loét dạ dày - tá tràng vì nguy cơ thuốc tiêu nhầy có thể phá hủy hàng rào niêm mạc dạ dày.
Đối tượng đặc biệt
Phụ nữ có thai: chưa có tài liệu khoa học chứng minh tính an toàn khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Do đó tốt nhất không nên dùng thuốc, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Nếu cần thiết, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Phụ nữ đang cho con bú: chưa có tài liệu chứng minh thuốc qua được sữa mẹ và gây hại cho trẻ bú mẹ. Tuy nhiên tốt nhất không nên dùng thuốc cho đối tượng này để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.