Thành phần của Motarute
Bảng thành phần
-
Hoạt chất: Moxifloxacin Hydroclorid…………..5,45 mg (tương đương Moxifloxacin 5mg)
-
Tá dược: Natri clorid, acid boric, acid hydroelorie, natri hydroxyd, Nước cất pha tiêm
Dược động học
Hấp thu
-
Sau khi nhỏ mắt, moxifloxacin được hấp thu vào hệ tuần hoàn
Phân bố
-
Nồng độ huyết tương của moxifloxacin được đo ở 21 nam và nữ dùng thuốc nhỏ mắt cho cả hai mắt 3 lần/ngày trong 4 ngày.
Chuyển hóa
-
Nồng độ trung bình ở trạng thái ổn định Cmax và AUC là 2,7 ng/ml and 41,9 ng giờ/ml tương ứng. Các giá trị này thấp hơn khoảng 1600 lần và 1200 lần so với Cmax và AUC khi uống moxifloxacin 400 mg/ngày.
Thải trừ
-
Thời gian bán hủy của moxifloxin trong huyết tương được ước tính là 13 giờ.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Kháng sinh fluoroquinolon thế hệ thứ 4
Cơ chế tác dụng:
-
Moxifloxacin ức chế enzym ADN gyrase và topoisomerase IV cần thiết cho sự nhân đôi, sửa chữa và tái tổ hợp ADN.
Liều dùng - cách dùng của Motarute
Liều dùng
-
Nhỏ một giọt vào mắt bệnh 3 lần/ngày.
-
Tình trạng nhiễm khuẩn thường cải thiện trong vòng 5 ngày và nên tiếp tục dùng thuốc thêm 2-3 ngày nữa. Nếu không thấy tình trạng cải thiện trong vòng 5 ngày, nên đánh giá lại chẩn đoán và/hoặc điều trị. Thời gian điều trị tùy thuộc vào độ nặng của bệnh và tình hình lâm sàng.
Cách dùng
Nhỏ vào mắt đang bị bệnh.
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng
-
Chưa có báo cáo về việc quá liều khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Motarute
Xử trí
-
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Xử trí khi quên liều
-
Hãy nhỏ khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
Chỉ định của Motarute
Điều trị viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin.
Đối tượng sử dụng
-
Người bị chẩn đoán viêm kết mạc
Phụ nữ có thai
-
Không có đầy đủ số liệu về việc sử dụng moxifloxacin ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, có thể dự đoán là thuốc không có ảnh hưởng đến thai vì lượng moxifloxacin vào cơ thể không đáng kể. Có thể dùng thuốc này khi có thai.
Phụ nữ cho con bú
-
Không biết rõ là moxifloxacin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sự bài tiết vào sữa ở mức thấp khi uống moxifloxacin. Tuy nhiên có thể dự đoán, ở liều điều trị, moxifloxacin không có ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Có thể dùng thuốc này ở phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
-
Cũng như tất cả các thuốc nhỏ mắt khác, mắt mờ tạm thời hoặc rối loạn thị giác có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Nếu bị mờ mắt khi nhỏ thuốc, bệnh nhân nên chờ cho đến khi mắt nhìn thấy rõ ràng trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Khuyến cáo
Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
-
Không thường gặp: Giảm hemoglobin.
Rối loạn hệ thần kinh:
-
Thường gặp: Loạn vị giác.
-
Không thường gặp: Nhức đầu, dị cảm.
Rối loạn mắt:
-
Thường gặp: Đau mắt, kích ứng mắt, khô mắt, ngứa mắt, sung huyết kết mạc, sung huyết mắt.
-
Không thường gặp: Khuyết tật biểu mô trước giác mạc, viêm giác mạc có đốm, nhuộm màu giác mạc, xuất huyết kết mạc, viêm kết mạc, sưng mắt, khó chịu ở mắt, nhìn mờ, giảm thị lực, rối loạn mi mắt, đỏ mi mắt, cảm giác bất thường ở mắt.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
-
Không thường gặp: Khó chịu ở mũi, đau họng thanh quản, cảm giác có vật lạ ở cổ họng.
Rối loạn đường tiêu hóa:
-
Không thường gặp: Ói mửa.
Rối loạn gan mật:
-
Không thường gặp: Tăng enzym alanin aminotransferase, gamma-glutamyltransferase.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn có liên quan đến sự sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Chưa có thông tin về những tương tác thuốc khi sử dụng đồng thời thuốc Motarute với các thuốc khác.
Thận trọng
-
Ở các bệnh nhân dùng quinolon toàn thân, đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng đôi khi gây tử vong, vài trường hợp sau khi dùng liều đầu tiên. Vài phản ứng theo sau bởi trụy tim mạch, mất ý thức, phù mạch (gồm hầu, họng hoặc phù mặt), nghẽn khí quản, khó thở, nổi mày đay, và ngứa.
-
Nếu phản ứng dị ứng với moxifloxacin xảy ra, ngưng dùng thuốc. Khi có phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng do moxifloxacin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, cần điều trị cấp cứu. Nên dùng oxy và thông khí khi có chỉ định lâm sàng.
-
Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng lâu dài có thể gây bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, ngưng dùng thuốc và áp dụng biện pháp điều trị thay thế.
-
Có rất ít dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn của moxifloxacin trong điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh. Vì thế khuyến cáo không dùng thuốc này để điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh.
-
Không nên dùng moxifloxacin điều trị hoặc dự phòng viêm kết mạc do lậu cầu, bao gồm bệnh mắt ở trẻ sơ sinh do lậu cầu, do vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae đề kháng với kháng sinh fluoroquinolon. Các bệnh nhân nhiễm khuẩn mắt bởi vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae nên dùng thuốc điều trị toàn thân thích hợp.
-
Không khuyến cáo dùng thuốc này để điều trị nhiễm Chlamydia trachomatis cho bệnh nhân dưới 2 tuổi vì chưa có đánh giá ở các bệnh nhân này. Bệnh nhân trên 2 tuổi bị nhiễm khuẩn mắt do Chlamydia trachomitis nên dùng thuốc điều trị toàn thân thích hợp.
-
Trẻ sơ sinh có bệnh mắt nên được điều trị thích hợp, ví dụ dùng thuốc điều trị toàn thân ở các trường hợp bệnh do Chlamydia trachomitis hoặc Neisseria gonorrhoeae.
-
Nên khuyến cáo bệnh nhân không nên dùng kính tiếp xúc nếu có dấu hiệu và triệu chứng nhiễm khuẩn mắt.
Chống chỉ định
Chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Người quá mẫn với hoạt chất, với bất cứ tá dược nào, hoặc với các kháng sinh quinolon khác.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng.